Design Trends

Cập nhật báo giá tấm Alu mới nhất 2026 theo độ dày & Màu sắc

Báo giá tấm alu 2026 dao động từ 179.000 đến 3.220.000 đồng/tấm khổ 1220 x 2440mm tại KES GROUP tùy thương hiệu, độ dày lớp nhôm và màu sắc
15 phút đọc
Image

Báo giá tấm alu 2026 dao động từ 179.000 đến 3.220.000 đồng/tấm khổ 1220 x 2440mm, tùy thương hiệu, độ dày lớp nhôm và màu sắc. Trong đó tấm alu Alcorest trong nhà từ 275.000 đồng/tấm, dòng ngoài trời phủ PVDF từ 790.000 đồng/tấm, tấm alu Triều Chen từ 465.000 đồng/tấm và tấm alu Albest giá rẻ từ 179.000 đồng/tấm. Hãy cùng KES GROUP xem chi tiết bảng giá từng thương hiệu, các yếu tố quyết định giá và cách chọn tấm alu phù hợp cho từng công trình.

Bảng báo giá tấm alu 2026 mới nhất Alcorest Triều Chen Albest

Giá tấm alu 2026 chia thành 3 nhóm theo thương hiệu: Alcorest từ 275.000 đến 2.130.000 đồng/tấm, Triều Chen từ 465.000 đến 1.540.000 đồng/tấm và Albest từ 179.000 đến 274.000 đồng/tấm, tính cho khổ tiêu chuẩn 1220 x 2440mm.

Bảng dưới đây tổng hợp khoảng giá tham khảo của ba thương hiệu theo từng dòng sản phẩm, kèm quy đổi sang đơn giá mỗi mét vuông và tình trạng thuế VAT để thuận tiện đối chiếu khi nhận báo giá từ đại lý.

Thương hiệu

Dòng sản phẩm

Giá tham khảo (đồng/tấm)

Quy đổi (đồng/m²)

Tình trạng VAT

Alcorest

Trong nhà phủ PET, nhôm 0,06–0,21mm

275.000 – 1.120.000

92.000 – 376.000

Đã gồm VAT 10%

Alcorest

Ngoài trời phủ PVDF, nhôm 0,21–0,50mm

790.000 – 2.130.000

265.000 – 715.000

Đã gồm VAT 10%

Triều Chen

Nội thất phủ PE

465.000 – 610.000

156.000 – 205.000

Đã gồm VAT 10%

Triều Chen

Ngoại thất phủ SP

610.000 – 1.320.000

205.000 – 443.000

Đã gồm VAT 10%

Triều Chen

Ngoại thất phủ PVDF

950.000 – 1.540.000

319.000 – 517.000

Đã gồm VAT 10%

Triều Chen

Màu đặc biệt vân gỗ, xước, gương

760.000 – 1.360.000

255.000 – 456.000

Đã gồm VAT 10%

Albest

Trong nhà giá rẻ, nhôm 0,05–0,06mm

179.000 – 274.000

60.000 – 92.000

Chưa xác định

Về đơn vị tính, tấm alu được bán theo tấm chứ không theo mét vuông. Khổ tiêu chuẩn 1220 x 2440mm có diện tích 2,98m², còn khổ lớn 1500 x 3000mm có diện tích 4,5m². Cách quy đổi ra giá mỗi mét vuông là lấy đơn giá một tấm chia cho diện tích tấm đó. Ví dụ, tấm Alcorest ngoài trời 4mm nhôm 0,30mm giá 1.280.000 đồng/tấm tương đương khoảng 430.000 đồng/m². 

Báo giá tấm alu Alcorest theo độ dày nhôm và màu

Tấm alu Alcorest có 2 dòng chính: trong nhà phủ PET với 5 độ dày nhôm từ 0,06mm đến 0,21mm giá 275.000–1.120.000 đồng/tấm, ngoài trời phủ PVDF với 4 độ dày nhôm từ 0,21mm đến 0,50mm giá 790.000–2.130.000 đồng/tấm.

Với dòng trong nhà, bảng dưới đây thể hiện đơn giá theo độ dày lớp nhôm, nhóm màu và độ dày tấm cho khổ 1220 x 2440mm, đơn vị đồng/tấm, đã bao gồm VAT 10%.

Độ dày nhôm

Nhóm màu

Tấm 2mm

Tấm 3mm

Tấm 4mm

Tấm 5mm

Tấm 6mm

0,06mm

Phổ thông

275.000

340.000

430.000

0,06mm

Vân gỗ

325.000

390.000

465.000

0,06mm

Nhôm xước

390.000

450.000

540.000

0,10mm

Phổ thông

390.000

440.000

535.000

640.000

0,10mm

Nhôm xước

420.000

485.000

585.000

0,15mm

Phổ thông

580.000

670.000

780.000

0,15mm

Nhôm gương

750.000

850.000

0,18mm

Phổ thông

640.000

720.000

825.000

925.000

0,21mm

Phổ thông

790.000

900.000

1.035.000

1.120.000

0,21mm

Nhôm xước

800.000

885.000

Nhìn vào bảng, chênh lệch do màu sắc thể hiện rất rõ. Ở cùng độ dày nhôm 0,06mm và tấm 3mm, màu vân gỗ đắt hơn màu phổ thông 50.000 đồng/tấm, còn nhôm xước đắt hơn 110.000 đồng/tấm. Ở độ dày nhôm 0,15mm, nhôm gương đắt hơn màu phổ thông 170.000–180.000 đồng/tấm do quy trình in phủ bề mặt phức tạp hơn.

Độ dày nhôm

Tấm 3mm

Tấm 4mm

Tấm 5mm

Tấm 6mm

0,21mm

790.000

900.000

1.100.000

1.250.000

0,30mm

1.200.000

1.280.000

1.400.000

1.570.000

0,40mm

1.580.000

1.690.000

1.830.000

0,50mm

Cần xác minh

1.940.000

2.130.000

Với khổ lớn 1500 x 3000mm diện tích 4,5m², giá tấm Alcorest ngoài trời dao động từ 1.194.000 đến 3.220.000 đồng/tấm. Khổ lớn giúp giảm số mối nối trên mặt dựng, tạo bề mặt liền mạch hơn cho tòa nhà văn phòng và showroom, đổi lại chi phí vận chuyển và yêu cầu mặt bằng thi công cao hơn.

Xem thêm: Báo giá ván MDF phủ Melamine với 3 loại ván mới nhất 2026

Báo giá tấm alu Triều Chen và Albest

Tấm alu Triều Chen có 4 dòng sản phẩm gồm PE nội thất, SP và PVDF ngoại thất, cùng dòng chống cháy TCFR, giá từ 465.000 đến 1.540.000 đồng/tấm; tấm alu Albest thuộc phân khúc giá rẻ chỉ dùng trong nhà, giá từ 179.000 đến 274.000 đồng/tấm.

Với Triều Chen, bảng dưới đây liệt kê đơn giá theo loại sơn phủ và quy cách nhôm nhân độ dày tấm, khổ 1220 x 2440mm, đã bao gồm VAT 10% theo niêm yết đại lý, kèm thời hạn bảo hành hệ sơn tương ứng.

Loại sơn phủ

Quy cách nhôm x tấm

Giá tham khảo (đồng/tấm)

Bảo hành hệ sơn

PE – Polyester nội thất

0,08 x 3mm

465.000

3–5 năm

PE – Polyester nội thất

0,08 x 4mm

520.000

3–5 năm

PE – Polyester nội thất

0,12 x 3mm

580.000

3–5 năm

PE – Polyester nội thất

0,12 x 4mm

610.000

3–5 năm

SP – Super Polyester ngoại thất

0,12 x 3mm và 0,12 x 4mm

610.000 và 680.000

8 năm

SP – Super Polyester ngoại thất

0,20 x 3mm và 0,20 x 4mm

860.000 và 920.000

8 năm

SP – Super Polyester ngoại thất

0,30 x 3mm và 0,30 x 4mm

1.260.000 và 1.320.000

8 năm

PVDF ngoại thất

0,20 x 3mm, 4mm, 5mm

950.000, 1.020.000, 1.360.000

10–15 năm

PVDF ngoại thất

0,30 x 3mm, 4mm, 5mm

1.190.000, 1.460.000, 1.540.000

10–15 năm

Màu vân gỗ

0,12 x 3mm và 4mm

760.000 – 860.000

Chưa công bố

Màu xước, nhám

0,12 x 3mm và 4mm

780.000 – 860.000

Chưa công bố

Màu xước, gương

0,30 x 3mm và 4mm

1.260.000 – 1.360.000

Chưa công bố

TCFR chống cháy

Nhôm 0,30 – 0,50mm

Chưa công bố

Chưa công bố

Với Albest, đây là dòng tấm alu nội thất giá rẻ sản xuất tại Việt Nam, lớp nhôm chỉ 0,05–0,06mm, độ dày tấm 2mm và 3mm, không khuyến nghị dùng ngoài trời lâu dài do lớp nhôm quá mỏng.

Quy cách tấm x nhôm

Màu sắc

Giá tham khảo (đồng/tấm)

2mm x 0,05mm

Bạc, trắng

179.000

2mm x 0,05mm

Đồng

222.000

2mm x 0,06mm

Xanh bích, đỏ, vàng, đen

216.000

2mm x 0,06mm

Vân gỗ đỏ

237.000

3mm x 0,06mm

Xanh lá non

274.000

So sánh trực tiếp với Alcorest ở quy cách thấp nhất, Albest rẻ hơn khoảng 35%, cụ thể 179.000 đồng so với 275.000 đồng/tấm, nhưng lớp nhôm mỏng hơn và ít lựa chọn độ dày hơn hẳn. Ở phân khúc nội thất trung bình, Triều Chen PE nhôm 0,08–0,12mm có giá cao hơn Alcorest PET nhôm 0,06–0,10mm cùng độ dày tấm. 

Xem thêm: Cập nhật bảng giá gỗ ván ép công nghiệp mới nhất 2026

Giá tấm alu phụ thuộc vào những yếu tố nào?

Giá tấm alu phụ thuộc vào 7 yếu tố chính: thương hiệu và xuất xứ, độ dày lớp nhôm, độ dày tấm, loại sơn phủ PET hoặc PVDF, nhóm màu thường hay đặc biệt, số lượng đặt hàng và chi phí cắt cùng vận chuyển.

Giá tấm alu phụ thuộc vào 7 yếu tố

  • Thương hiệu và xuất xứ: Hàng sản xuất trong nước như Alcorest và Albest có lợi thế về giá cùng thời gian giao hàng. Thương hiệu có gốc công nghệ nước ngoài thường có giá cao hơn nhờ hệ sơn nhập khẩu và chính sách bảo hành dài hạn hơn.
  • Độ dày lớp nhôm: Đây là biến số rõ ràng nhất. Với Alcorest tấm 3mm màu phổ thông, giá tăng từ 340.000 đồng ở nhôm 0,06mm lên 790.000 đồng ở nhôm 0,21mm, tức hơn 2,3 lần chỉ do lớp nhôm dày hơn.
  • Độ dày tấm: Mỗi bậc độ dày làm giá tăng khoảng 50.000–200.000 đồng/tấm tùy dòng, do lõi dày hơn và tấm cứng hơn. Với Alcorest PVDF nhôm 0,30mm, giá tăng từ 1.200.000 đồng ở tấm 3mm lên 1.570.000 đồng ở tấm 6mm.
  • Loại sơn phủ: Sơn PVDF chống tia UV có giá cao hơn đáng kể so với sơn PET hoặc PE dùng trong nhà. Với Triều Chen nhôm 0,30mm tấm 4mm, dòng PVDF ở mức 1.460.000 đồng còn dòng SP ở mức 1.320.000 đồng.
  • Nhóm màu: Vân gỗ, vân đá, nhôm xước và nhôm gương cần quy trình in phủ phức tạp hơn nên đắt hơn màu phổ thông từ 50.000 đến gần 200.000 đồng/tấm tùy quy cách.
  • Số lượng đặt hàng: Đơn hàng công trình và dự án khối lượng lớn thường được chiết khấu theo khối lượng, trong khi mua lẻ vài tấm chịu giá niêm yết.
  • Chi phí cắt và vận chuyển: Phí cắt theo quy cách, phí chấn gấp và phí giao hàng được tính riêng, thay đổi theo số lượng cùng khoảng cách đến công trình.

Nên chọn tấm alu trong nhà hay ngoài trời?

Tấm alu trong nhà phủ PET phù hợp ốp nội thất với chi phí thấp, còn tấm alu ngoài trời phủ PVDF phù hợp mặt dựng và biển quảng cáo nhờ chịu thời tiết tốt nhưng giá cao hơn khoảng 1,7 đến 2,5 lần. Khác biệt cốt lõi giữa hai dòng nằm ở lớp sơn phủ và độ dày lớp nhôm. Sơn PET hoặc PE cho màu tươi và giá thấp nhưng dễ phai khi tiếp xúc trực tiếp với nắng. 

Tấm alu trong nhà phủ PET phù hợp ốp nội thất với chi phí thấp

Bảng dưới đây đối chiếu hai dòng theo loại phủ, ứng dụng tương ứng và khoảng giá thực tế để hỗ trợ quyết định mua.

Tiêu chí

Tấm alu trong nhà PET hoặc PE

Tấm alu ngoài trời PVDF

Độ dày nhôm phổ biến

0,05 – 0,21mm

0,20 – 0,50mm

Độ dày tấm phổ biến

2 – 3mm

4mm trở lên

Khả năng chống tia UV

Thấp, dễ phai khi dùng ngoài trời

Cao, giữ màu nhiều năm

Bảo hành

3 – 5 năm

10 – 15 năm

Ứng dụng 

Ốp tường, trần, vách ngăn, tủ kệ, quầy lễ tân, biển hiệu trong nhà

Ốp mặt dựng, mặt tiền nhà phố, biển quảng cáo ngoài trời, cây xăng, showroom

Khoảng giá Alcorest

275.000 – 1.120.000 đồng/tấm

790.000 – 2.130.000 đồng/tấm

Khoảng giá Triều Chen

465.000 – 610.000 đồng/tấm

950.000 – 1.540.000 đồng/tấm

Tấm alu Alcorest, Triều Chen hay Albest chọn hãng nào đáng tiền

Alcorest đáng tiền nhất nhờ dải quy cách rộng

Alcorest đáng tiền nhất nhờ dải quy cách rộng và giá cạnh tranh ở dòng ngoài trời, Triều Chen mạnh về bảo hành hệ sơn dài và độ đa dạng dòng sản phẩm, còn Albest chỉ đáng tiền ở phân khúc nội thất ngân sách thấp. Bảng dưới đây so sánh ba hãng theo các tiêu chí quyết định khi chọn mua.

Tiêu chí

Alcorest

Triều Chen

Albest

Xuất xứ

Sản xuất tại Việt Nam

Công nghệ Đài Loan

Sản xuất tại Việt Nam

Phân khúc

Phổ thông đến trung cấp

Trung cấp

Giá rẻ

Dòng sản phẩm

Trong nhà PET, ngoài trời PVDF, chống cháy FR

PE, SP, PVDF, chống cháy TCFR

Chỉ dòng trong nhà

Dải độ dày nhôm

0,06 – 0,50mm

0,06 – 0,50mm

0,05 – 0,06mm

Dải độ dày tấm

2 – 6mm

2 – 5mm

2 – 3mm

Khoảng giá

275.000 – 2.130.000 đồng/tấm

465.000 – 1.540.000 đồng/tấm

179.000 – 274.000 đồng/tấm

Bảo hành công bố

PVDF đến 8 năm, PET đến 5 năm

PVDF 10–15 năm, SP 8 năm, PE 3–5 năm

Chưa công bố

Gợi ý chọn theo ngân sách:

  • Ngân sách thấp, chỉ ốp nội thất không chịu lực: Albest 2–3mm hoặc Alcorest nhôm 0,06mm, phù hợp cho tủ kệ, vách ngăn và ốp tường phòng ở.
  • Nội thất cần bền và đẹp hơn: Alcorest nhôm 0,10–0,15mm hoặc Triều Chen PE nhôm 0,12mm, có thêm lựa chọn vân gỗ, xước và gương.
  • Mặt tiền nhà phố, biển hiệu ngoài trời: Alcorest PVDF nhôm 0,21–0,30mm tấm 4mm là phương án cân bằng nhất về giá và độ bền, Triều Chen PVDF là lựa chọn thay thế nếu ưu tiên thời hạn bảo hành hệ sơn dài.

Tấm alu thường khác gì tấm alu chống cháy và các vật liệu ốp mặt dựng khác?

Tấm alu thường dùng lõi nhựa PE dễ bắt lửa và có giá thấp hơn

Tấm alu thường dùng lõi nhựa PE dễ bắt lửa và có giá thấp hơn, còn tấm alu chống cháy FR hoặc A2 dùng lõi khoáng giúp hạn chế cháy lan; so với tấm HPL, đá tự nhiên và kính cường lực, tấm alu nhẹ hơn và chi phí thấp hơn.

Tiêu chí

Tấm alu lõi thường

Tấm alu chống cháy FR/A2

Tấm HPL ngoài trời

Đá tự nhiên

Kính cường lực

Trọng lượng

Rất nhẹ, khoảng 5,5kg/m² với tấm 4mm

Nhẹ, nặng hơn lõi thường

Trung bình

Rất nặng, trên 50kg/m² với đá 20mm

Nặng, khoảng 25kg/m² với kính 10mm

Khả năng chống cháy

Kém, lõi dễ bắt lửa và cháy lan

Tốt, đạt cấp B-s1,d0 hoặc A2-s1,d0

Tùy dòng, cần kiểm tra chứng nhận

Không cháy

Không cháy nhưng dễ vỡ khi sốc nhiệt

Khả năng tạo hình

Rất dễ chấn gấp, uốn cong

Dễ gia công

Hạn chế uốn

Khó, chỉ cắt phẳng

Hạn chế

Yêu cầu kết cấu khung

Khung nhẹ

Khung nhẹ

Khung trung bình

Khung chịu lực lớn

Khung chịu lực lớn

Chi phí vật liệu

Thấp nhất

Cao hơn lõi thường

Trung bình đến cao

Cao

Cao

Công trình phù hợp

Nhà phố, biển hiệu, nội thất

Nhà cao tầng, công trình công cộng

Mặt dựng thông gió, nhà ở cao cấp

Sảnh, mặt tiền sang trọng

Mặt dựng lấy sáng

Tại Việt Nam, vật liệu hoàn thiện mặt ngoài công trình cần đáp ứng yêu cầu an toàn cháy theo QCVN 06:2022/BXD. Vì vậy, với nhà cao tầng và công trình tập trung đông người, tấm alu chống cháy cần được xem xét ngay từ bước thiết kế chứ không phải phương án nâng cấp tùy chọn, dù chi phí vật liệu cao hơn dòng lõi thường.

Ứng dụng thực tế của tấm alu

Tấm alu được ứng dụng trong 5 nhóm công trình chính: mặt dựng tòa nhà, mặt tiền nhà phố, biển hiệu quảng cáo, trang trí nội thất và công trình công cộng thương mại. Tương ứng với từng nhóm, độ dày tấm, loại sơn và mức chi phí vật liệu được chọn khác nhau:

Ứng dụng thực tế của tấm alu

  • Mặt dựng tòa nhà: Dùng tấm ngoài trời PVDF 4–5mm nhôm 0,40–0,50mm, ưu tiên lõi chống cháy. Chi phí vật liệu khoảng 1,58–2,13 triệu đồng/tấm với Alcorest.
  • Mặt tiền nhà: Cấu hình phổ biến là tấm PVDF 4mm nhôm 0,21–0,30mm, giá khoảng 900.000–1.460.000 đồng/tấm tùy hãng. Tấm alu giúp che khuyết điểm tường cũ và tạo diện mạo hiện đại với chi phí hợp lý.
  • Biển hiệu quảng cáo: Đây là ứng dụng phổ biến nhất nhờ bề mặt phẳng, dễ dán decal, cắt chữ nổi và gắn đèn LED. Biển ngoài trời nên dùng PVDF hoặc SP để hạn chế phai màu.
  • Trang trí nội thất: Ốp trần, vách ngăn, cột, quầy lễ tân và tủ kệ trưng bày dùng tấm PET 2–3mm nhôm 0,05–0,15mm, giá chỉ từ 179.000 đến 670.000 đồng/tấm.
  • Công trình công cộng và thương mại: Nhà ga, trường học, bệnh viện, showroom ô tô cần bề mặt dễ vệ sinh và nhận diện thương hiệu đồng bộ, thường dùng tấm PVDF khổ lớn kết hợp dòng chống cháy tại khu vực yêu cầu phòng cháy.

FAQ

Một tấm alu bao nhiêu mét vuông?

Một tấm alu khổ tiêu chuẩn 1220 x 2440mm có diện tích 2,98m², còn khổ lớn 1500 x 3000mm có diện tích 4,5m². Khi dự toán số tấm cần mua, bạn lấy tổng diện tích cần ốp chia cho diện tích một tấm rồi cộng thêm 5–10% hao hụt cho phần cắt, chấn mép và bo góc. 

Tấm alu giá rẻ có bền không?

Tấm alu giá rẻ có độ bền chấp nhận được nếu dùng đúng vị trí trong nhà, nhưng không bền khi dùng ngoài trời. Các dòng giá rẻ thường có lớp nhôm chỉ 0,05–0,06mm và sơn PE, nên dễ móp khi va chạm và phai màu nhanh dưới nắng. 

Giá đã bao gồm VAT và phí cắt vận chuyển chưa?

Tùy từng đơn vị, giá tấm alu có thể đã hoặc chưa bao gồm VAT 10%, và hầu hết chưa bao gồm phí cắt theo quy cách lẫn phí vận chuyển đến công trình. Bảng giá Alcorest công bố năm 2026 và bảng giá Triều Chen tại đại lý đều ghi rõ đã bao gồm VAT 10%, trong khi một số đại lý khác niêm yết giá chưa thuế. 

Nên chọn độ dày nào cho từng loại công trình?

Nội thất nên chọn tấm 2–3mm với nhôm 0,05–0,15mm, biển hiệu trong nhà dùng tấm 3mm nhôm 0,10–0,15mm, mặt tiền nhà phố dùng tấm 4mm nhôm 0,21–0,30mm phủ PVDF, còn tòa nhà cao tầng nên dùng tấm 4–5mm nhôm 0,40–0,50mm kết hợp lõi chống cháy. 

Mua tấm alu ở đâu uy tín?

Bạn nên mua tấm alu tại đại lý phân phối chính hãng công khai đủ ba thông số độ dày tấm, độ dày lớp nhôm và loại sơn phủ trên báo giá, kèm chứng chỉ xuất xứ, chứng chỉ chất lượng và phiếu bảo hành bằng văn bản.

  • Báo giá ghi đủ ba thông số kỹ thuật: Độ dày tấm, độ dày lớp nhôm và loại sơn phủ phải được ghi rõ trên báo giá. Nhà cung cấp chỉ báo "tấm alu 4mm" mà không nêu lớp nhôm là dấu hiệu cần cảnh giác.
  • Đối chiếu giá với mặt bằng thị trường: Tấm ngoài trời PVDF nhôm 0,21mm dày 4mm khổ 1220 x 2440mm hiện ở mức khoảng 900.000 đồng/tấm, loại nhôm 0,30mm cùng độ dày ở mức 1.280.000–1.460.000 đồng/tấm, còn tấm trong nhà phủ PET nhôm 0,06mm dày 3mm chỉ khoảng 340.000 đồng/tấm. 
  • Xác nhận tình trạng VAT: Các nhà máy và đại lý lớn thường niêm yết giá đã bao gồm VAT 10%, trong khi cửa hàng nhỏ báo giá chưa thuế. Cần hỏi thêm phí cắt theo quy cách, phí chấn gấp và phí vận chuyển vì ba khoản này gần như luôn tính riêng.
  • Có hàng mẫu: Đơn vị uy tín cho phép kiểm tra hàng mẫu, đo độ dày nhôm tại cạnh cắt trước khi nhận hàng, hỗ trợ cắt theo quy cách và cung cấp hồ sơ thử nghiệm phòng cháy với dòng chống cháy.

Tóm lại, báo giá tấm alu 2026 dao động từ 179.000 đến 3.220.000 đồng/tấm tùy thương hiệu, độ dày lớp nhôm, độ dày tấm và nhóm màu, trong đó độ dày lớp nhôm cùng loại sơn phủ là hai biến số quyết định mạnh nhất. KES GROUP hy vọng những thông tin này giúp bạn dự toán chính xác và chọn đúng loại tấm alu cho công trình của mình.

Xem thêm: 

Chia sẻ