Cập nhật báo giá tấm Alu mới nhất 2026 theo độ dày & Màu sắc
Báo giá tấm alu 2026 dao động từ 179.000 đến 3.220.000 đồng/tấm khổ 1220 x 2440mm, tùy thương hiệu, độ dày lớp nhôm và màu sắc. Trong đó tấm alu Alcorest trong nhà từ 275.000 đồng/tấm, dòng ngoài trời phủ PVDF từ 790.000 đồng/tấm, tấm alu Triều Chen từ 465.000 đồng/tấm và tấm alu Albest giá rẻ từ 179.000 đồng/tấm. Hãy cùng KES GROUP xem chi tiết bảng giá từng thương hiệu, các yếu tố quyết định giá và cách chọn tấm alu phù hợp cho từng công trình.
Bảng báo giá tấm alu 2026 mới nhất Alcorest Triều Chen Albest
Giá tấm alu 2026 chia thành 3 nhóm theo thương hiệu: Alcorest từ 275.000 đến 2.130.000 đồng/tấm, Triều Chen từ 465.000 đến 1.540.000 đồng/tấm và Albest từ 179.000 đến 274.000 đồng/tấm, tính cho khổ tiêu chuẩn 1220 x 2440mm.
Bảng dưới đây tổng hợp khoảng giá tham khảo của ba thương hiệu theo từng dòng sản phẩm, kèm quy đổi sang đơn giá mỗi mét vuông và tình trạng thuế VAT để thuận tiện đối chiếu khi nhận báo giá từ đại lý.
|
Thương hiệu |
Dòng sản phẩm |
Giá tham khảo (đồng/tấm) |
Quy đổi (đồng/m²) |
Tình trạng VAT |
|
Alcorest |
Trong nhà phủ PET, nhôm 0,06–0,21mm |
275.000 – 1.120.000 |
92.000 – 376.000 |
Đã gồm VAT 10% |
|
Alcorest |
Ngoài trời phủ PVDF, nhôm 0,21–0,50mm |
790.000 – 2.130.000 |
265.000 – 715.000 |
Đã gồm VAT 10% |
|
Triều Chen |
Nội thất phủ PE |
465.000 – 610.000 |
156.000 – 205.000 |
Đã gồm VAT 10% |
|
Triều Chen |
Ngoại thất phủ SP |
610.000 – 1.320.000 |
205.000 – 443.000 |
Đã gồm VAT 10% |
|
Triều Chen |
Ngoại thất phủ PVDF |
950.000 – 1.540.000 |
319.000 – 517.000 |
Đã gồm VAT 10% |
|
Triều Chen |
Màu đặc biệt vân gỗ, xước, gương |
760.000 – 1.360.000 |
255.000 – 456.000 |
Đã gồm VAT 10% |
|
Albest |
Trong nhà giá rẻ, nhôm 0,05–0,06mm |
179.000 – 274.000 |
60.000 – 92.000 |
Chưa xác định |
Về đơn vị tính, tấm alu được bán theo tấm chứ không theo mét vuông. Khổ tiêu chuẩn 1220 x 2440mm có diện tích 2,98m², còn khổ lớn 1500 x 3000mm có diện tích 4,5m². Cách quy đổi ra giá mỗi mét vuông là lấy đơn giá một tấm chia cho diện tích tấm đó. Ví dụ, tấm Alcorest ngoài trời 4mm nhôm 0,30mm giá 1.280.000 đồng/tấm tương đương khoảng 430.000 đồng/m².
Báo giá tấm alu Alcorest theo độ dày nhôm và màu
Tấm alu Alcorest có 2 dòng chính: trong nhà phủ PET với 5 độ dày nhôm từ 0,06mm đến 0,21mm giá 275.000–1.120.000 đồng/tấm, ngoài trời phủ PVDF với 4 độ dày nhôm từ 0,21mm đến 0,50mm giá 790.000–2.130.000 đồng/tấm.
Với dòng trong nhà, bảng dưới đây thể hiện đơn giá theo độ dày lớp nhôm, nhóm màu và độ dày tấm cho khổ 1220 x 2440mm, đơn vị đồng/tấm, đã bao gồm VAT 10%.
|
Độ dày nhôm |
Nhóm màu |
Tấm 2mm |
Tấm 3mm |
Tấm 4mm |
Tấm 5mm |
Tấm 6mm |
|
0,06mm |
Phổ thông |
275.000 |
340.000 |
430.000 |
||
|
0,06mm |
Vân gỗ |
325.000 |
390.000 |
465.000 |
||
|
0,06mm |
Nhôm xước |
390.000 |
450.000 |
540.000 |
||
|
0,10mm |
Phổ thông |
390.000 |
440.000 |
535.000 |
640.000 |
|
|
0,10mm |
Nhôm xước |
420.000 |
485.000 |
585.000 |
||
|
0,15mm |
Phổ thông |
580.000 |
670.000 |
780.000 |
||
|
0,15mm |
Nhôm gương |
750.000 |
850.000 |
|||
|
0,18mm |
Phổ thông |
640.000 |
720.000 |
825.000 |
925.000 |
|
|
0,21mm |
Phổ thông |
790.000 |
900.000 |
1.035.000 |
1.120.000 |
|
|
0,21mm |
Nhôm xước |
800.000 |
885.000 |
Nhìn vào bảng, chênh lệch do màu sắc thể hiện rất rõ. Ở cùng độ dày nhôm 0,06mm và tấm 3mm, màu vân gỗ đắt hơn màu phổ thông 50.000 đồng/tấm, còn nhôm xước đắt hơn 110.000 đồng/tấm. Ở độ dày nhôm 0,15mm, nhôm gương đắt hơn màu phổ thông 170.000–180.000 đồng/tấm do quy trình in phủ bề mặt phức tạp hơn.
|
Độ dày nhôm |
Tấm 3mm |
Tấm 4mm |
Tấm 5mm |
Tấm 6mm |
|
0,21mm |
790.000 |
900.000 |
1.100.000 |
1.250.000 |
|
0,30mm |
1.200.000 |
1.280.000 |
1.400.000 |
1.570.000 |
|
0,40mm |
1.580.000 |
1.690.000 |
1.830.000 |
|
|
0,50mm |
Cần xác minh |
1.940.000 |
2.130.000 |
Với khổ lớn 1500 x 3000mm diện tích 4,5m², giá tấm Alcorest ngoài trời dao động từ 1.194.000 đến 3.220.000 đồng/tấm. Khổ lớn giúp giảm số mối nối trên mặt dựng, tạo bề mặt liền mạch hơn cho tòa nhà văn phòng và showroom, đổi lại chi phí vận chuyển và yêu cầu mặt bằng thi công cao hơn.
Xem thêm: Báo giá ván MDF phủ Melamine với 3 loại ván mới nhất 2026
Báo giá tấm alu Triều Chen và Albest
Tấm alu Triều Chen có 4 dòng sản phẩm gồm PE nội thất, SP và PVDF ngoại thất, cùng dòng chống cháy TCFR, giá từ 465.000 đến 1.540.000 đồng/tấm; tấm alu Albest thuộc phân khúc giá rẻ chỉ dùng trong nhà, giá từ 179.000 đến 274.000 đồng/tấm.
Với Triều Chen, bảng dưới đây liệt kê đơn giá theo loại sơn phủ và quy cách nhôm nhân độ dày tấm, khổ 1220 x 2440mm, đã bao gồm VAT 10% theo niêm yết đại lý, kèm thời hạn bảo hành hệ sơn tương ứng.
|
Loại sơn phủ |
Quy cách nhôm x tấm |
Giá tham khảo (đồng/tấm) |
Bảo hành hệ sơn |
|
PE – Polyester nội thất |
0,08 x 3mm |
465.000 |
3–5 năm |
|
PE – Polyester nội thất |
0,08 x 4mm |
520.000 |
3–5 năm |
|
PE – Polyester nội thất |
0,12 x 3mm |
580.000 |
3–5 năm |
|
PE – Polyester nội thất |
0,12 x 4mm |
610.000 |
3–5 năm |
|
SP – Super Polyester ngoại thất |
0,12 x 3mm và 0,12 x 4mm |
610.000 và 680.000 |
8 năm |
|
SP – Super Polyester ngoại thất |
0,20 x 3mm và 0,20 x 4mm |
860.000 và 920.000 |
8 năm |
|
SP – Super Polyester ngoại thất |
0,30 x 3mm và 0,30 x 4mm |
1.260.000 và 1.320.000 |
8 năm |
|
PVDF ngoại thất |
0,20 x 3mm, 4mm, 5mm |
950.000, 1.020.000, 1.360.000 |
10–15 năm |
|
PVDF ngoại thất |
0,30 x 3mm, 4mm, 5mm |
1.190.000, 1.460.000, 1.540.000 |
10–15 năm |
|
Màu vân gỗ |
0,12 x 3mm và 4mm |
760.000 – 860.000 |
Chưa công bố |
|
Màu xước, nhám |
0,12 x 3mm và 4mm |
780.000 – 860.000 |
Chưa công bố |
|
Màu xước, gương |
0,30 x 3mm và 4mm |
1.260.000 – 1.360.000 |
Chưa công bố |
|
TCFR chống cháy |
Nhôm 0,30 – 0,50mm |
Chưa công bố |
Chưa công bố |
Với Albest, đây là dòng tấm alu nội thất giá rẻ sản xuất tại Việt Nam, lớp nhôm chỉ 0,05–0,06mm, độ dày tấm 2mm và 3mm, không khuyến nghị dùng ngoài trời lâu dài do lớp nhôm quá mỏng.
|
Quy cách tấm x nhôm |
Màu sắc |
Giá tham khảo (đồng/tấm) |
|
2mm x 0,05mm |
Bạc, trắng |
179.000 |
|
2mm x 0,05mm |
Đồng |
222.000 |
|
2mm x 0,06mm |
Xanh bích, đỏ, vàng, đen |
216.000 |
|
2mm x 0,06mm |
Vân gỗ đỏ |
237.000 |
|
3mm x 0,06mm |
Xanh lá non |
274.000 |
So sánh trực tiếp với Alcorest ở quy cách thấp nhất, Albest rẻ hơn khoảng 35%, cụ thể 179.000 đồng so với 275.000 đồng/tấm, nhưng lớp nhôm mỏng hơn và ít lựa chọn độ dày hơn hẳn. Ở phân khúc nội thất trung bình, Triều Chen PE nhôm 0,08–0,12mm có giá cao hơn Alcorest PET nhôm 0,06–0,10mm cùng độ dày tấm.
Xem thêm: Cập nhật bảng giá gỗ ván ép công nghiệp mới nhất 2026
Giá tấm alu phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Giá tấm alu phụ thuộc vào 7 yếu tố chính: thương hiệu và xuất xứ, độ dày lớp nhôm, độ dày tấm, loại sơn phủ PET hoặc PVDF, nhóm màu thường hay đặc biệt, số lượng đặt hàng và chi phí cắt cùng vận chuyển.
- Thương hiệu và xuất xứ: Hàng sản xuất trong nước như Alcorest và Albest có lợi thế về giá cùng thời gian giao hàng. Thương hiệu có gốc công nghệ nước ngoài thường có giá cao hơn nhờ hệ sơn nhập khẩu và chính sách bảo hành dài hạn hơn.
- Độ dày lớp nhôm: Đây là biến số rõ ràng nhất. Với Alcorest tấm 3mm màu phổ thông, giá tăng từ 340.000 đồng ở nhôm 0,06mm lên 790.000 đồng ở nhôm 0,21mm, tức hơn 2,3 lần chỉ do lớp nhôm dày hơn.
- Độ dày tấm: Mỗi bậc độ dày làm giá tăng khoảng 50.000–200.000 đồng/tấm tùy dòng, do lõi dày hơn và tấm cứng hơn. Với Alcorest PVDF nhôm 0,30mm, giá tăng từ 1.200.000 đồng ở tấm 3mm lên 1.570.000 đồng ở tấm 6mm.
- Loại sơn phủ: Sơn PVDF chống tia UV có giá cao hơn đáng kể so với sơn PET hoặc PE dùng trong nhà. Với Triều Chen nhôm 0,30mm tấm 4mm, dòng PVDF ở mức 1.460.000 đồng còn dòng SP ở mức 1.320.000 đồng.
- Nhóm màu: Vân gỗ, vân đá, nhôm xước và nhôm gương cần quy trình in phủ phức tạp hơn nên đắt hơn màu phổ thông từ 50.000 đến gần 200.000 đồng/tấm tùy quy cách.
- Số lượng đặt hàng: Đơn hàng công trình và dự án khối lượng lớn thường được chiết khấu theo khối lượng, trong khi mua lẻ vài tấm chịu giá niêm yết.
- Chi phí cắt và vận chuyển: Phí cắt theo quy cách, phí chấn gấp và phí giao hàng được tính riêng, thay đổi theo số lượng cùng khoảng cách đến công trình.
Nên chọn tấm alu trong nhà hay ngoài trời?
Tấm alu trong nhà phủ PET phù hợp ốp nội thất với chi phí thấp, còn tấm alu ngoài trời phủ PVDF phù hợp mặt dựng và biển quảng cáo nhờ chịu thời tiết tốt nhưng giá cao hơn khoảng 1,7 đến 2,5 lần. Khác biệt cốt lõi giữa hai dòng nằm ở lớp sơn phủ và độ dày lớp nhôm. Sơn PET hoặc PE cho màu tươi và giá thấp nhưng dễ phai khi tiếp xúc trực tiếp với nắng.
Bảng dưới đây đối chiếu hai dòng theo loại phủ, ứng dụng tương ứng và khoảng giá thực tế để hỗ trợ quyết định mua.
|
Tiêu chí |
Tấm alu trong nhà PET hoặc PE |
Tấm alu ngoài trời PVDF |
|
Độ dày nhôm phổ biến |
0,05 – 0,21mm |
0,20 – 0,50mm |
|
Độ dày tấm phổ biến |
2 – 3mm |
4mm trở lên |
|
Khả năng chống tia UV |
Thấp, dễ phai khi dùng ngoài trời |
Cao, giữ màu nhiều năm |
|
Bảo hành |
3 – 5 năm |
10 – 15 năm |
|
Ứng dụng |
Ốp tường, trần, vách ngăn, tủ kệ, quầy lễ tân, biển hiệu trong nhà |
Ốp mặt dựng, mặt tiền nhà phố, biển quảng cáo ngoài trời, cây xăng, showroom |
|
Khoảng giá Alcorest |
275.000 – 1.120.000 đồng/tấm |
790.000 – 2.130.000 đồng/tấm |
|
Khoảng giá Triều Chen |
465.000 – 610.000 đồng/tấm |
950.000 – 1.540.000 đồng/tấm |
Tấm alu Alcorest, Triều Chen hay Albest chọn hãng nào đáng tiền
Alcorest đáng tiền nhất nhờ dải quy cách rộng và giá cạnh tranh ở dòng ngoài trời, Triều Chen mạnh về bảo hành hệ sơn dài và độ đa dạng dòng sản phẩm, còn Albest chỉ đáng tiền ở phân khúc nội thất ngân sách thấp. Bảng dưới đây so sánh ba hãng theo các tiêu chí quyết định khi chọn mua.
|
Tiêu chí |
Alcorest |
Triều Chen |
Albest |
|
Xuất xứ |
Sản xuất tại Việt Nam |
Công nghệ Đài Loan |
Sản xuất tại Việt Nam |
|
Phân khúc |
Phổ thông đến trung cấp |
Trung cấp |
Giá rẻ |
|
Dòng sản phẩm |
Trong nhà PET, ngoài trời PVDF, chống cháy FR |
PE, SP, PVDF, chống cháy TCFR |
Chỉ dòng trong nhà |
|
Dải độ dày nhôm |
0,06 – 0,50mm |
0,06 – 0,50mm |
0,05 – 0,06mm |
|
Dải độ dày tấm |
2 – 6mm |
2 – 5mm |
2 – 3mm |
|
Khoảng giá |
275.000 – 2.130.000 đồng/tấm |
465.000 – 1.540.000 đồng/tấm |
179.000 – 274.000 đồng/tấm |
|
Bảo hành công bố |
PVDF đến 8 năm, PET đến 5 năm |
PVDF 10–15 năm, SP 8 năm, PE 3–5 năm |
Chưa công bố |
Gợi ý chọn theo ngân sách:
- Ngân sách thấp, chỉ ốp nội thất không chịu lực: Albest 2–3mm hoặc Alcorest nhôm 0,06mm, phù hợp cho tủ kệ, vách ngăn và ốp tường phòng ở.
- Nội thất cần bền và đẹp hơn: Alcorest nhôm 0,10–0,15mm hoặc Triều Chen PE nhôm 0,12mm, có thêm lựa chọn vân gỗ, xước và gương.
- Mặt tiền nhà phố, biển hiệu ngoài trời: Alcorest PVDF nhôm 0,21–0,30mm tấm 4mm là phương án cân bằng nhất về giá và độ bền, Triều Chen PVDF là lựa chọn thay thế nếu ưu tiên thời hạn bảo hành hệ sơn dài.
Tấm alu thường khác gì tấm alu chống cháy và các vật liệu ốp mặt dựng khác?
Tấm alu thường dùng lõi nhựa PE dễ bắt lửa và có giá thấp hơn, còn tấm alu chống cháy FR hoặc A2 dùng lõi khoáng giúp hạn chế cháy lan; so với tấm HPL, đá tự nhiên và kính cường lực, tấm alu nhẹ hơn và chi phí thấp hơn.
|
Tiêu chí |
Tấm alu lõi thường |
Tấm alu chống cháy FR/A2 |
Tấm HPL ngoài trời |
Đá tự nhiên |
Kính cường lực |
|
Trọng lượng |
Rất nhẹ, khoảng 5,5kg/m² với tấm 4mm |
Nhẹ, nặng hơn lõi thường |
Trung bình |
Rất nặng, trên 50kg/m² với đá 20mm |
Nặng, khoảng 25kg/m² với kính 10mm |
|
Khả năng chống cháy |
Kém, lõi dễ bắt lửa và cháy lan |
Tốt, đạt cấp B-s1,d0 hoặc A2-s1,d0 |
Tùy dòng, cần kiểm tra chứng nhận |
Không cháy |
Không cháy nhưng dễ vỡ khi sốc nhiệt |
|
Khả năng tạo hình |
Rất dễ chấn gấp, uốn cong |
Dễ gia công |
Hạn chế uốn |
Khó, chỉ cắt phẳng |
Hạn chế |
|
Yêu cầu kết cấu khung |
Khung nhẹ |
Khung nhẹ |
Khung trung bình |
Khung chịu lực lớn |
Khung chịu lực lớn |
|
Chi phí vật liệu |
Thấp nhất |
Cao hơn lõi thường |
Trung bình đến cao |
Cao |
Cao |
|
Công trình phù hợp |
Nhà phố, biển hiệu, nội thất |
Nhà cao tầng, công trình công cộng |
Mặt dựng thông gió, nhà ở cao cấp |
Sảnh, mặt tiền sang trọng |
Mặt dựng lấy sáng |
Tại Việt Nam, vật liệu hoàn thiện mặt ngoài công trình cần đáp ứng yêu cầu an toàn cháy theo QCVN 06:2022/BXD. Vì vậy, với nhà cao tầng và công trình tập trung đông người, tấm alu chống cháy cần được xem xét ngay từ bước thiết kế chứ không phải phương án nâng cấp tùy chọn, dù chi phí vật liệu cao hơn dòng lõi thường.
Ứng dụng thực tế của tấm alu
Tấm alu được ứng dụng trong 5 nhóm công trình chính: mặt dựng tòa nhà, mặt tiền nhà phố, biển hiệu quảng cáo, trang trí nội thất và công trình công cộng thương mại. Tương ứng với từng nhóm, độ dày tấm, loại sơn và mức chi phí vật liệu được chọn khác nhau:
- Mặt dựng tòa nhà: Dùng tấm ngoài trời PVDF 4–5mm nhôm 0,40–0,50mm, ưu tiên lõi chống cháy. Chi phí vật liệu khoảng 1,58–2,13 triệu đồng/tấm với Alcorest.
- Mặt tiền nhà: Cấu hình phổ biến là tấm PVDF 4mm nhôm 0,21–0,30mm, giá khoảng 900.000–1.460.000 đồng/tấm tùy hãng. Tấm alu giúp che khuyết điểm tường cũ và tạo diện mạo hiện đại với chi phí hợp lý.
- Biển hiệu quảng cáo: Đây là ứng dụng phổ biến nhất nhờ bề mặt phẳng, dễ dán decal, cắt chữ nổi và gắn đèn LED. Biển ngoài trời nên dùng PVDF hoặc SP để hạn chế phai màu.
- Trang trí nội thất: Ốp trần, vách ngăn, cột, quầy lễ tân và tủ kệ trưng bày dùng tấm PET 2–3mm nhôm 0,05–0,15mm, giá chỉ từ 179.000 đến 670.000 đồng/tấm.
- Công trình công cộng và thương mại: Nhà ga, trường học, bệnh viện, showroom ô tô cần bề mặt dễ vệ sinh và nhận diện thương hiệu đồng bộ, thường dùng tấm PVDF khổ lớn kết hợp dòng chống cháy tại khu vực yêu cầu phòng cháy.
FAQ
Một tấm alu bao nhiêu mét vuông?
Một tấm alu khổ tiêu chuẩn 1220 x 2440mm có diện tích 2,98m², còn khổ lớn 1500 x 3000mm có diện tích 4,5m². Khi dự toán số tấm cần mua, bạn lấy tổng diện tích cần ốp chia cho diện tích một tấm rồi cộng thêm 5–10% hao hụt cho phần cắt, chấn mép và bo góc.
Tấm alu giá rẻ có bền không?
Tấm alu giá rẻ có độ bền chấp nhận được nếu dùng đúng vị trí trong nhà, nhưng không bền khi dùng ngoài trời. Các dòng giá rẻ thường có lớp nhôm chỉ 0,05–0,06mm và sơn PE, nên dễ móp khi va chạm và phai màu nhanh dưới nắng.
Giá đã bao gồm VAT và phí cắt vận chuyển chưa?
Tùy từng đơn vị, giá tấm alu có thể đã hoặc chưa bao gồm VAT 10%, và hầu hết chưa bao gồm phí cắt theo quy cách lẫn phí vận chuyển đến công trình. Bảng giá Alcorest công bố năm 2026 và bảng giá Triều Chen tại đại lý đều ghi rõ đã bao gồm VAT 10%, trong khi một số đại lý khác niêm yết giá chưa thuế.
Nên chọn độ dày nào cho từng loại công trình?
Nội thất nên chọn tấm 2–3mm với nhôm 0,05–0,15mm, biển hiệu trong nhà dùng tấm 3mm nhôm 0,10–0,15mm, mặt tiền nhà phố dùng tấm 4mm nhôm 0,21–0,30mm phủ PVDF, còn tòa nhà cao tầng nên dùng tấm 4–5mm nhôm 0,40–0,50mm kết hợp lõi chống cháy.
Mua tấm alu ở đâu uy tín?
Bạn nên mua tấm alu tại đại lý phân phối chính hãng công khai đủ ba thông số độ dày tấm, độ dày lớp nhôm và loại sơn phủ trên báo giá, kèm chứng chỉ xuất xứ, chứng chỉ chất lượng và phiếu bảo hành bằng văn bản.
- Báo giá ghi đủ ba thông số kỹ thuật: Độ dày tấm, độ dày lớp nhôm và loại sơn phủ phải được ghi rõ trên báo giá. Nhà cung cấp chỉ báo "tấm alu 4mm" mà không nêu lớp nhôm là dấu hiệu cần cảnh giác.
- Đối chiếu giá với mặt bằng thị trường: Tấm ngoài trời PVDF nhôm 0,21mm dày 4mm khổ 1220 x 2440mm hiện ở mức khoảng 900.000 đồng/tấm, loại nhôm 0,30mm cùng độ dày ở mức 1.280.000–1.460.000 đồng/tấm, còn tấm trong nhà phủ PET nhôm 0,06mm dày 3mm chỉ khoảng 340.000 đồng/tấm.
- Xác nhận tình trạng VAT: Các nhà máy và đại lý lớn thường niêm yết giá đã bao gồm VAT 10%, trong khi cửa hàng nhỏ báo giá chưa thuế. Cần hỏi thêm phí cắt theo quy cách, phí chấn gấp và phí vận chuyển vì ba khoản này gần như luôn tính riêng.
- Có hàng mẫu: Đơn vị uy tín cho phép kiểm tra hàng mẫu, đo độ dày nhôm tại cạnh cắt trước khi nhận hàng, hỗ trợ cắt theo quy cách và cung cấp hồ sơ thử nghiệm phòng cháy với dòng chống cháy.
Tóm lại, báo giá tấm alu 2026 dao động từ 179.000 đến 3.220.000 đồng/tấm tùy thương hiệu, độ dày lớp nhôm, độ dày tấm và nhóm màu, trong đó độ dày lớp nhôm cùng loại sơn phủ là hai biến số quyết định mạnh nhất. KES GROUP hy vọng những thông tin này giúp bạn dự toán chính xác và chọn đúng loại tấm alu cho công trình của mình.
Xem thêm:
Chia sẻ
Bài viết liên quan
Cập nhật bảng giá gỗ ghép thanh 2026: AA, AC, CC, BC, DC
Gỗ ghép thanh là gì? Cấu tạo, phân loại & Ứng dụng gỗ ghép thanh trong nội thất
Nẹp nhựa PVC dán cạnh: Công dụng, Quy cách & Bảng màu cho nội thất gỗ công nghiệp
